Nắm rõ câu liên động trong tiếng Trung từ A-Z

Câu liên động tiếng Trung – Những kiến thức cơ bản cần biết

Câu liên động tiếng Trung là một kiến thức ngữ pháp quan trọng trong giao tiếp hàng ngày. Trong bài viết dưới đây Tiếng Trung Mi Edu sẽ gửi đến bạn những kiến thức về câu liên động thật chi tiết và đầy đủ nhé!

https://tiengtrungmiedu.com/wp-content/uploads/2022/04/mi-web.png

1. Định nghĩa về câu liên động trong tiếng Trung

Câu liên động 连动句 là phần ngữ pháp tiếng Trung bạn sẽ được học trong chương trình tiếng Trung Trung cấp. 

Câu liên động là câu có vị ngữ do hai hoặc hai động từ trở lên, hoặc cụm động từ tạo thành. Câu liên động biểu thị mục đích hoặc cách thức của hành động, hành vi.

 

2. Cấu trúc tổng quát của câu liên động 

Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ 1 + (Tân ngữ 1) + Động từ 2 + (Tân ngữ 2)

Từ cấu trúc trên bạn thấy câu liên động do 2 động từ tạo thành. Vậy nên câu liên động được chia thành 2 dạng dựa theo quan hệ ý nghĩa giữa 2 động từ như sau:

2.1. Dạng thứ nhất

Dạng thứ nhất, câu liên động dùng để biểu thị 2 tình huống/ hành động diễn ra liên tục hoặc xảy ra trước sau nhau. Tình huống/ hành động 1 diễn ra trước và kết thúc thì tình huống/ hành động 2 mới bắt đầu diễn ra. 

Với dạng thứ nhất, động từ 1 thường được đi kèm với bổ ngữ kết quả.

Ví dụ: 我们周末去旅行。

  Wǒmen zhōumò qù lǚxíng.

  (Cuối tuần chúng tôi đi du lịch.)

2.2. Dạng thứ hai

Dạng thứ hai, câu liên động có động từ 2 biểu thị về mục đích của hành động từ động từ 1 trước đó. 

Ví dụ: 他用英语谈话。

  Tā yòng yīngyǔ tánhuà.

  (Cô ấy nói chuyện bằng tiếng Anh.)

 

3. Các loại câu liên động tiếng Trung thường gặp

Câu liên động trong tiếng Trung được phân thành các loại như sau:

3.1. Động từ sau chỉ mục đích của động từ trước đó

Loại câu liên động mà động từ 2 chỉ mục đích của động từ 1, động từ 1 thường là: 来 /lái/; 去 /qù/; 到 /dào/. 

Ví dụ 1: 他来宿舍找我。

     Tā lái sùshè zhǎo wǒ.

     (Anh ấy đến ký túc xá để tìm tôi.)

     我去学校的宿舍找一个外国朋友。

     Wǒ qù xuéxiào de sùshè zhǎo yīgè wàiguó péngyǒu.

     (Tôi đến ký túc xá của trường để tìm một người bạn nước ngoài.)

Trong câu có trợ từ động thái 了 hoặc 过 sẽ đứng cuối câu hoặc sau động từ thứ hai.

Ví dụ 2: 我去商店买了一个练习本。

     Wǒ qù shāngdiàn mǎile yīgè liànxí běn.

     (Tôi đến cửa hàng và mua một cuốn sách bài tập.)

     我去中国学过汉语。

     Wǒ qù zhōngguó xuéguò hànyǔ.

     (Tôi đã đến Trung Quốc để học tiếng Trung.)

3.2. Động từ trước biểu thị phương thức tiến hành của động từ sau

Loại câu liên động này động từ 1 và tân ngữ 1 biểu thị phương thức của động từ 2. 

Ví dụ 1: 她不用电脑写毕业论文。

     Tā bùyòng diànnǎo xiě bìyè lùnwén.

     (Cô ấy không sử dụng máy tính để viết luận văn tốt nghiệp của mình.)

     下午她骑电动自行车去博物馆。

     Xiàwǔ tā qí diàndòng zìxíngchē qù bówùguǎn.

     (Buổi chiều cô ấy đạp xe điện đến bảo tàng.)

Để biểu thị phương thức, trợ từ động thái 看 sẽ đứng sau động từ 1. 

Ví dụ 2: 他站看对我说。

     Tā zhàn kàn duì wǒ shuō.

     (Anh ấy đứng nhìn tôi và nói.)

     这些学生喜欢躺着看书。

     Zhèxiē xuéshēng xǐhuān tǎngzhe kànshū.

     (Những sinh viên này thích nằm xuống và đọc.)

3.3. Các động từ xảy ra liên tiếp, lần lượt theo thời gian

Các động tác xảy ra liên tiếp, động từ 1 kết thúc, động từ 2 bắt đầu diễn ra. Trợ từ động thái 了 hoặc 过 có thể đứng ngay sau động từ 1. Trước động từ 2 thường đi kèm thêm các phó từ chỉ thời gian 就 /jiù/, 才 /cái/, 再 /zài/.

Cấu trúc: 

Chủ ngữ + Động từ 1 + 了/ 过 (Trạng từ 1)+ 就/ 才/再/  + Động từ 2 + (Trạng ngữ 2)

Ví dụ: 

他吃过饭就出去了。

Tā chīguò fàn jiù chūqùle.

(Anh ấy đã đi ra ngoài ngay sau khi ăn tối xong.)

 

他取了笔记本走了。

Tā qǔle bǐjìběn zǒule.

(Anh ấy cầm cuốn sổ của mình và rời đi.)

 

我给他打了电话才去上课,所以迟到了。

Wǒ gěi tā dǎle diànhuà cái qù shàngkè, suǒyǐ chídàole.

(Tôi đã gọi cho anh ấy trước khi tôi đến lớp, vì vậy tôi đã đến muộn.)

 

3.4. Động từ 1 là 有 

Động từ 1 là 有 /yǒu/ khi đó động từ sau sẽ phải nói rõ cách thức xử lý động từ 有. Tân ngữ của động từ 有 là đối tượng bị tác động về ý nghĩa động từ 2. 

Ví dụ: 我有几个们提问老师。

  Wǒ yǒu jǐ gèmen tíwèn lǎosh.

  (Em có một vài câu muốn hỏi thầy giáo.) 

  我今天没有报纸看。

  Wǒ jīntiān méiyǒu bàozhǐ kàn.

  (Tôi không có báo để đọc hôm nay.)

3.5. Động từ 1 khẳng định và động từ 2 phủ định

Loại này động từ, tân ngữ 1 sẽ ở dạng khẳng định và động từ, tân ngữ 2 sẽ ở dạng phủ định.

Ví du: 他抱着我不放。

  Tā bàozhe wǒ bú fàng.

  (Anh ấy ôm tôi mãi không buông.)

  她把自己关在屋子里不出来。

  Tā bǎ zìjǐ guān zài wūzi lǐ bù chūlái.

  (Cô ấy tự nhốt mình trong phòng không ra ngoài.)

 

4. Những lưu ý khi sử dụng câu liên động trong tiếng Trung

Để sử dụng câu liên động trong tiếng Trung tốt nhất, bạn cần chú ý những lưu ý dưới đây:

  • Không thể hoán đổi vị trí của động từ thứ nhất và động từ thứ 2.
  • Phó từ phủ định 不 /bù/; 没 /méi/ phải luôn được đặt trước động từ 1. Phó từ phủ định 不, 没 có thể đặt trước động từ 2 trong trường hợp giải thích hoặc nói rõ tình huống cụ thể nào đó, .
  • Trạng ngữ thường đặt trước động từ 1 và có thể đứng ở đầu câu khi là trạng ngữ chỉ thời gian.
  • Trong câu liên động, động từ có thể được trùng điệp, thường trùng điệp động từ sau.
  • Trong câu liên động, động từ 1 không được dùng bổ ngữ khả năng.

> > Xem thêm: Câu cảm thán trong tiếng Trung – Những kiến thức ngữ pháp cơ bản

Như vậy, bài viết trên đây đã tổng hợp cho bạn đầy đủ những kiến thức cơ bản về câu liên động trong tiếng Trung. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu và áp dụng được câu liên động trong giao tiếp hàng ngày. Hãy theo dõi Tiếng Trung Mi Edu để bổ sung thêm nhiều các kiến thức hay ho về tiếng Trung nhé!

 

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác