Kiến thức A - Z về liên từ trong tiếng Trung cập nhật và đầy đủ nhất 2022

Những điều cần biết về liên từ trong tiếng Trung đầy đủ và cập nhật nhất!

Liên từ trong tiếng Trung có nhiệm vụ làm từ nối để nối các câu hay đoạn văn mạch lạc và dễ hiểu hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng đúng từ loại này. Vì vậy, hãy cùng tìm hiểu chủ đề này qua bài viết dưới đây với Tiếng Trung Mi Edu nhé!

1. Liên từ trong tiếng Trung là gì?

Liên từ trong tiếng Trung là những từ được dùng để nối từ, cụm từ hoặc câu nhằm biểu thị quan hệ ngang bằng, tăng tiến, lựa chọn, chuyển ngoặt,…

Ví dụ như:  和/ hé/, 所以 /suǒyǐ/, 但是 /dànshì/,…

Trong câu, liên từ chỉ có tác dụng kết nối chứ không thể dùng độc lập hay đảm nhiệm các thành phần câu.

 

2. Phân loại các liên từ trong tiếng trung

Để phân nhóm liên từ trong tiếng Trung ta có thể dựa vào những yếu tố sau:

2.1. Căn cứ vào thành phần

  • Liên từ giúp nối từ với từ, đoản ngữ với đoản ngữ:

Ví dụ: 我们她在下月有一次约会。

  Wǒmen yǔ tā zài xiàyuè yǒu yícì yuēhuì.

  (Chúng tôi có một cuộc hẹn với cô ta vào tháng sau.)

  • Liên từ giúp nối các thành phần câu:

Ví dụ: 这本书或者我先看,或者你先看。

  Zhè běn shū huòzhě wǒ xiān kàn, huòzhě nǐ xiān kàn.

  (Hoặc tôi đọc cuốn sách này trước, hoặc cậu đọc nó trước.)

  • Liên từ giúp nối phân câu trong câu phức

Ví dụ: 因为努力学习所以能够学会许多新的知识。

  Yīnwèi wǒ nǔlì xuéxí suǒyǐ nénggòu xuéhuì xǔduō xīn de zhīshì.

  (Bởi vì tôi rất cố gắng học nên có thể học được nhiều kiến thức mới.)

2.2. Căn cứ vào quan hệ liên kết 

2.2.1. Quan hệ đẳng lập, ngang bằng

和: với, cùng

跟: cùng, với

与: cùng, với

既: đã

同: dùng, với

及: và, cho

又….又….: vừa…vừa…

边……一边……: vừa…vừa…. (chỉ đi với động từ)

有时….有时….: có khi…có khi…

会儿……..一会儿….: lúc thì….lúc thì….

Ví dụ: 她又聪明又漂亮。

  Tā yòu cōngmíng yòu piàoliang.

  (Cô ấy vừa thông minh vừa xinh xắn.)

  他们一边看电视,一边聊天儿。

  Tāmen yībiān kàn diànshì, yībiān liáotiānr.

  (Họ vừa xem tivi vừa nói chuyện.)

2.2.2. Quan hệ tiếp diễn

则: thì

乃: là, chính là

就: liền, ngay

于是: thế là, ngay sau đó

然后: sau đó, tiếp đó

接着: tiếp theo

便: thì, bèn

此外: ngoài ra

Ví dụ: 大家一鼓励,他于是恢复了信心。

  Dàjiā yì gǔlì, tā yúshì huīfùle xìnxīn.

  (Mọi người vừa cổ vũ thế là anh ta đã khôi phục sự tự tin.)

  你们先通知然后再去请

  Nǐmen xiān tōngzhī tā ránhòu zài qù qǐng tā.

  (Các cậu hãy thông báo cho cô ấy biết trước rồi sau đấy mới mời cô ấy đến.)

2.2.3. Quan hệ chuyển ngoặt

却: lại, mà lại

虽然: mặc dù

然而: nhưng mà, thế mà

不过: nhưng, có điều

致: đến mức

但是: nhưng mà

只是: chỉ, chỉ là

Ví dụ: 我们有许多话想说,一时却说不完。

  Wǒmen yǒu xǔduō huà xiǎng shuō, yīshí què shuō bù wán.

  (Chúng tôi có nhiều việc muốn nói nhưng không nói hết một lúc được.)

  我虽然失败很多次,然而并不灰心。

  Wǒ suīrán shībài hěnduō cì, rán’ér bìng bù huīxīn.

  (Dù tôi thất bại nhiều lần nhưng vẫn hoàn toàn không nản lòng.)

2.2.4. Quan hệ nhân quả

原来: hóa ra

因为: bởi vì

由于: bởi, do

因此: bởi vì, do đó

所以: cho nên

以便: để, nhằm

Ví dụ: 我们说夜里怎么这么冷,原来是下雪了。

  Wǒmen shuō yèlǐ zěnme zhème lěng, yuánlái shì xià xuěle.

  (Tôi cứ hỏi tại sao đêm rồi mà lạnh vậy, hóa ra là tuyết rơi.)

  由于老师的耐心指导,很快就学到了。

  Yóuyú lǎoshī de nàixīn zhǐdǎo, wǒ hěn kuài jiùxué dàole.

  (Do sự chịu khó dạy bảo của thầy, tôi rất nhanh đã học được.)

2.2.5. Quan hệ lựa chọn

或: hoặc, hoặc là

或者: hoặc là

还是: hay là

不是……,而是…: không phải…..mà là…

不是…就是: không phải…., thì là

Ví dụ: 或者你去上海,或者去北京。

  Huòzhě nǐ qù shànghǎi, huòzhě qù běijīng.

  (Hoặc là bạn đi Thượng Hải, hoặc là đi Bắc Kinh.)

  你想可咖啡还是喝牛奶?

  Nǐ xiǎng hē kāfēi háishì hē niúnǎi?

  (Bạn muốn uống cà phê hay sữa?)

2.2.6. Quan hệ giả thiết, điều kiện

如果: nếu, nếu như

假如: giá như, nếu như

只要: chỉ cần

除非: trừ khi

假使: nếu như, giả sử

要是: nếu như, nếu

Ví dụ: 假如明天不下雨,我一定去。

  Jiǎrú míngtiān bùxià yǔ, wǒ yīdìng qù.

  (Nếu ngày mai không mưa, tôi nhất định sẽ đi.)

  只要春天来了,才能见到这种鲜花。

  Zhǐyào chūntiān láile, cáinéng jiàn dào zhè zhǒng xiānhuā.

  (Chỉ vào mùa xuân ta mới có thể thấy loài hoa này.)

2.2.7. Quan hệ so sánh

像: giống

似乎: hình như, dường như

等于: giống như

不如: không bằng

与其…不如: thà…thà

虽然…可是: tuy rằng…nhưng

Ví dụ: 走路不如骑车快。

  Zǒu lù bùrú qíchē kuài.

  (Đi bộ không nhanh bằng đi xe.)

  我工作很忙,可是对业余学习并不放松。

  Wǒ gōngzuò hěn máng, kěshì duì yèyú xuéxí bìng bú fàngsōng.

  (Tuy công việc của cô ấy rất bận rộn, nhưng không buông lỏng việc học ngoài giờ.)

2.2.8. Quan hệ tăng tiến

不但: không những

不仅: không chỉ

而且: hơn nữa

何况: hơn nữa, huống hồ

甚至: thậm chí

且: mà, lại

Ví dụ: 她们不但学习很认真,还总帮助别人。

  Tāmen búdàn xuéxí hěn rènzhēn, hái zǒng bāngzhù biérén.

  (Những cô ấy không chỉ học hành chăm chỉ mà còn hay giúp đỡ người khác.)

  老年人热情那么高何况是我们年轻人呢?

  Lǎonián rén rèqíng nàme gāo hékuàng shì wǒmen niánqīng rén ne?

  (Nhiệt huyết của người già mà còn cao như vậy, huống hồ lớp trẻ chúng ta?)

2.2.9. Quan hệ mục đích

以: nhằm

省得: tránh khỏi

免得: để tránh, đỡ phải

为了: để, vì

Ví dụ: 麻烦你们把这本书捎给,省得我再跑一趟。

  Máfan nǐmen bǎ zhè běn shū shāo gěi tā, shěngdé wǒ zài pǎo yī tàng.

  (Nhờ các cậu đưa quyển sách này cho cậu ấy, để tôi đỡ phải đi một chuyến.)

  我再说明一下,免得引起误会。

  Wǒ zài shuōmíng yīxià, miǎndé yǐnqǐ wùhuì.

  (Tôi xin nói rõ một chút để đỡ bị hiểu lầm.)

 

3. Một số chú ý khi dùng liên từ trong tiếng Trung

  • Những liên từ như 和 /hé/, 同 /tóng/, 与 /yǔ/ , 跟 /gēn/ không đứng đầu câu.

Ví dụ: 我想和你一起去看流星。

  Wǒ xiǎng hé nǐ yīqǐ qù kàn liúxīng.

  Tôi muốn cùng cậu đi xem mưa sao băng.

  我与他是好哥们儿。

  Wǒ yǔ tā shì hǎo gēmenr.

  Tớ với cậu ta là anh em tốt.

  • Các thành phần đứng trước và sau liên từ liên kết có thể hoán đổi vị trí cho nhau.

Ví dụ:

学习并工作 /xuéxí bìng gōngzuò/: học hành và công việc

工作并学习 /gōngzuò bìng xuéxí/: công việc và hành

> > Xem thêm: Tất tần tật những điều cần biết về trợ từ trong tiếng Trung

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức cần biết về liên từ trong tiếng Trung. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có thêm những kiến thức mới về từ loại này. Để tìm hiểu thêm những chủ đề ngữ pháp khác thì các bạn hãy truy cập trang web của Tiếng Trung Mi Edu nhé!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác