Pinyin tiếng Trung là gì? Kiến thức cần biết về Pinyin tiếng Trung

Pinyin tiếng Trung là gì? Những hiểu biết cơ bản về Pinyin tiếng Trung

Pinyin tiếng Trung là gì? Bạn đang quan tâm và chuẩn bị học tiếng Trung. Bạn thắc mắc tại sao Pinyin lại quan trọng với việc học tiếng Trung như vậy. Bài viết dưới đây Tiếng Trung Mi Edu sẽ giải đáp cho bạn về Pinyin nhé!

Pinyin tiếng Trung là gì?

1. Pinyin tiếng Trung là gì?

Pinyin tiếng Trung còn có tên gọi khác là Bính âm hay Phanh âm. Đây là hệ thống Latinh hóa phiên âm cách phát âm các chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc. Hay bạn có thể hiểu Pinyin là bảng chữ cái trong tiếng Trung.

Năm 1958, Pinyin xuất hiện và được phê chuẩn. Năm 1979 chính thức áp dụng tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và được chọn làm hệ thống Latinh hóa chuẩn. Pinyin tiếng Trung đã thay thế tất cả hệ thống dạy cách đọc chữ tại Trung Quốc trước đó.

Cuối những năm 1990, Đài Loan đã lập ra Bính âm thông dụng dựa trên Pinyin với vài điểm khác biệt. Năm 2009, Bính âm Hán ngữ trở thành hệ chuyển tự Latinh tiêu chuẩn của Đài Loan. Đến nay, Pinyin tiếng Trung vẫn được sử dụng như một hệ thống Latinh hóa chuẩn trong việc dạy và học tiếng Quan thoại. Trong đó có nhiều nước như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao, Malaysia, Singapore…

Ví dụ: 你好 phiên âm Pinyin tiếng Trung là /nǐhǎo/.

Có thể nói, Pinyin là công cụ đắc lực để hỗ trợ bạn học đọc tiếng Trung một cách dễ dàng hơn.

2. Bảng chữ cái Pinyin tiếng Trung là gì?

Pinyin phiên chữ Hán – một ngôn ngữ tượng hình sang chữ Latinh. Dưới đây là bảng chữ Pinyin tiếng Trung hoàn chỉnh và các ký tự cơ bản:

2.1. Bảng chữ cái Pinyin gồm bao nhiêu ký tự Latinh

Pinyin của một từ Hán được cấu tạo từ 3 phần chính. Đó là vận mẫu (nguyên âm), thanh mẫu (phụ âm) và thanh điệu (gần như các dấu trong tiếng Việt).

Bảng chữ cái Pinyin tiếng Trung gồm các chữ cái Latinh như sau: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z.

Dưới đây là bảng chữ cái Latinh dùng trong Pinyin:

Bảng chữ cái Latinh dùng trong Pinyin

– Vận mẫu: Có thể hiểu như phần vần trong một từ tiếng Việt. Gồm a, o, e, i, u, và có một âm đặc biệt ü. Đặc biệt, có thêm biến thể nguyên âm kép từ các nguyên âm đơn:

  • Nguyên âm A: ai, ao, an, ang.
  • Nguyên âm E: ei, en, eng, er.
  • Nguyên âm O: ou, ong.
  • Nguyên âm I: ia, iao, ie, iou, ian, iang, in, ing, iong.
  • Nguyên âm U: ua, uai, uei, uo, uan, uang, uen, ueng.
  • Nguyên âm Ü: üe, üan, ün.

– Thanh mẫu: Là phần phụ âm đứng đầu. Gôm 23 thanh mẫu là: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, z, c, s, zh, ch, sh, r, y, w.

– Thanh điệu: Có 5 thanh điệu. Trong đó 4 thanh chính thức (thanh 1, thanh 2, thanh 3, thanh 4) và một thanh không chính thức (thanh nhẹ).

> > Xem thêm: Một số quy tắc viết chữ Hán cơ bản cần phải nhớ

2.2. Bảng chữ cái Pinyin tiếng Trung hoàn chỉnh nhất

Dưới đây là bảng chữ cái Pinyin tiếng Trung hoàn chỉnh đơn giản và dễ hiểu.

  • Bảng Pinyin nguyên âm A và E:

Bảng Pinyin nguyên âm A và E

 

  • Bảng Pinyin nguyên âm O và I:

Bảng Pnyin nguyên âm O và I

  • Bảng Pinyin nguyên âm U và Ü:

Bảng Pinyin nguyên âm U và Ü

3. Nguyên tắc áp dụng tốt pinyin tiếng Trung là gì?

Để học được bảng chữ cái Pinyin tiếng Trung bạn cần những nguyên tắc sau:

  • Phải bỏ hai dấu chấm trên nguyên âm “ü” khi ghép nguyên âm (ü, üe, üan, ün) với phụ âm (j, q, x) .
  • Phải giữ nguyên hai dấu chấm trên nguyên âm “ü” khi ghép nguyên âm (ü, üe) với phụ âm (l, n).
  • Phải thêm bán nguyên âm “w” ở phía trước nếu trước nguyên âm “u” không ghép với phụ âm nào.
  • Nếu nguyên âm (ua, uai, uei, uo, uan, uang, uen, ueng) không ghép với phụ âm. Bạn bỏ “u” phía trước, thay bằng bán nguyên âm “w”. Ví dụ: uang – wang, uo – wo,…
  • Nguyên âm “ü” chỉ ghép được với 5 phụ âm (n. l , j, q, x).
  • Nếu trước nguyên âm “iou” ghép với phụ âm, phải bỏ “o” ở giữa .
  • Nếu trước nguyên âm (i, in, ing) không ghép với phụ âm phải thêm bán nguyên âm “y” ở trước.
  • Nếu trước nguyên âm (ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong) không ghép với phụ âm phải thay “i” bằng “y”.
  • Nếu trước nguyên âm (uei, uen) ghép với phụ âm phải bỏ “e” ở giữa đi.
  • Các âm tiết có nguyên âm (a, o, i) đứng đầu khi được đặt sau âm tiết khác. Phải dùng dấu cách âm (‘) ở ranh giới giữa hai âm tiết để tách ra tránh bị lẫn.
  • Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu, mỗi đoạn và những danh từ riêng.

Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu được Pinyin tiếng Trung là gì? Áp dụng tốt Pinyin bạn sẽ học tiếng Trung dễ dàng hơn. Trung tâm Tiếng Trung Mi Edu sẽ giúp bạn nắm thật vững những kiến thức Pinyin cơ bản. Bằng phương pháp giảng dạy, kinh nghiệm chuyên môn cao đem đến cho bạn khóa học chất lượng nhất.

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác